Tìm hiểu thuốc
Hậu phác

Hậu phác(Cortex Cinnamomi)

Tóm tắt nhanh

Chỉ định:Chữa đầy bụng, ăn không tiêu, nôn mửa, tả lỵ, đau dạ dày, viêm đại tràng mãn. Nhân dân cũng dùng làm thuốc kích thích tiêu hoá và bổ dạ dày. Nước sắc ...
Chống chỉ định:Người tỳ vị quá hư, nguyên khí kém, phụ nữ có thai không nên dùng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Hậu phác được sử dụng trong khoảng 70 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Tadika, Thanh vị nhiệt P/H, Vị Thống linh, Rượu Tiêu Thực, Cốm bình vị, Thuốc bột trị đau bao tử Thái điền Bình An, Ðại tràng hoàn B/L, Hoắc hương chính khí dạng nước, Anvigest-Rối loạn tiêu hóa Xuân Quang, Đại tràng hoàn - NB, Vị Quản Thống, Viên nén nhuận tràng, Đại tràng Trường Phúc, Chỉ thực tiêu bĩ-F Fito Pharma dạng viên nang cứng, Thuốc cảm ho Dược Ngọc Liên.

Hậu phác là cây to cao 8-10m, tới 20m, cành hình trụ, màu nâu đen. Lá to, thơm, mọc đối hoặc so le, phiến tròn dài, chóp lá tù hay hơi nhọn, mặt dưới lá hơi mốc mốc, ba gân gốc chạy dọc đến gần chóp lá. Hoa trắng thơm mọc thành chuỳ ở nách lá và đầu các cành, gồm 12-14 tán. Quả mọng hình bầu dục dài 12-13mm, trên một chén do bao hoa còn lại.Phân bố:Mọc nơi ẩm thấp, đất tốt ở sườn núi. Có nhiều ở Hồ Bắc, Tứ Xuyên, An Huy, Triết Giang, Vân Nam (Trung Ouốc);. Cây này chưa thấy phát hiện ở Việt Nam. Cây thuốc Hậu phácMô tả Dược liệu:Vị thuốc Hậu phác là phần vỏ thân vỏ khô cuộn thành ống đơn hoặc ống kép, dài từ 30 - 35 cm, dày 0,2 - 0,7 cm, thường gọi là "đồng phác" (ống hậu phác). Đầu vỏ khô gần phần rễ loe ra như loa kèn, dài từ 13 - 25 cm, dày 0,3 - 0,8 cm, thường gọi là "hoa đồng phác". Mặt ngoài màu nâu xám, thô, đôi khi dạng vẩy dễ bóc ra, có lỗ bì hình bầu dục và có vân nhăn dọc rõ. Cạo bỏ vỏ thô hiện ra màu nâu vàng; mặt trong màu nâu tía hoặc nâu tía thẫm, tương đối trơn, có sọc dọc nhỏ, cạo ra có vết dầu rõ. Chất cứng khó bẻ gãy. Mặt gẫy sần sùi, lấm tấm hạt, tầng ngoài màu nâu xám, tầng trong màu nâu tía hoặc nâu, có chất dầu, đôi khi có đốm sáng nhỏ. Mùi thơm, vị cay hơi đắng.Bộ phận dùng: Vỏ rễ và vỏ thân đã phơi khô.Thu hái: Vỏ thân của cây có vỏ dày vào mùa khô, phơi khô.Bào chế:+ Rửa sạch nhanh, cạo bỏ vỏ thô, xắt lát mỏng 2 - 3 ly, tẩm nước sữa tô (cứ 1 cân Hậu phác thì sao với 120g sữa tô), sao chín để dùng trong hoàn tán. Nếu dùng trong thuốc thang để uống thì dùng nước cốt gừng (cứ 1 cân Hậu phác thì sao với 8 lượng nước gừng) cho khô (Lôi Công Bào Chích Luận).+ Cạo bỏ vỏ thô, rửa qua, lấy 2 vị Gừng sống, Tô diệp trộn vào, nấu chín rồi bỏ Gừng và Tô diệp đi, cắt phiến, phơi trong râm cho khô để dùng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).Bảo quản: Đậy kín, để nơi khô ráo, vì dễ mốc. Tránh nóng vì dễ mất tinh dầu thơm.Thành phần hoá học: Tinh dầu.Tính vị: Vị cay, đắng, tính ôn.Quy kinh: Vào kinh Tỳ, Vị và Đại trường.Tác dụng của Hậu phác: Hạ khí, tiêu đờm, tiêu hoá, lợi thuỷ

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Nghiên cứu về tràn dịch khớp gối

Nghiên cứu về tràn dịch khớp gối

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Paracetamol
Viêm khớp dạng thấp
Tiaprofenic acid
Viêm khớp dạng thấp
Clonixin lysinate
Viêm khớp dạng thấp
Griseofulvin
Viêm khớp dạng thấp
Erythromycin
Viêm khớp dạng thấp
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm