Tìm hiểu thuốc
Empagliflozin

Empagliflozin

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Empagliflozin thuộc nhóm thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển Na-Glucose 2 (SGLT2) sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp trong điều trị đái tháo đường tuýp ...
Chỉ định:- Đơn trị liệu trong đái tháo đường tuýp 2 khi không đáp ứng với metformin., kết hợp với chế độ ăn uống và vận động.- Phối hợp với các thuốc hạ đường ...
Chống chỉ định:- Bệnh ketoacidosis tiểu đường. - Suy gan hoặc thận nặng - Phụ nữ mang thai, cho con bú. - Người cao tuổi (≥85 tuổi)
Dạng bào chế:Viên nén

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Empagliflozin được sử dụng trong khoảng 18 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Jardiance, Empatince - Thuốc phối hợp kiểm soát đái tháo đường type 2, Meyerlozin 10, Glyxambi, Palidso 25, Apempa.10 - Thuốc chỉ định điều trị đái tháo đường tuýp 2, Foreko, Nady-Empag 25, Vinflozin 25 mg, Jardiance 25mg, Ronaline 10 mg, Vinflozin 10 mg, Empazin 25, Nady-Empag 10, Fabalina 5/25 - Kiểm soát đường huyết ở người đái tháo đường.

Cơ chế tác động Empagliflozin là một chất ức chế SGLT2 cạnh tranh, chọn lọc, mạnh và thuận nghịch với IC50 là 1.3nM. Empagliflozin có tính chọn lọc cao hơn 5000 lần trên SGLT1 của người (IC50 là 6278nM);, SGLT1 chịu trách nhiệm cho quá trình hấp thu đường ở ruột. Hơn nữa, tính chọn lọc cao có thể hướng tới các chất vận chuyển đường khác (GLUTs) chịu trách nhiệm cho việc cân bằng đường ở các mô khác nhau. SGLT-2 có mặt nhiều ở thận trong khi ở các mô khác là không có hoặc rất ít. SGLT-2 chịu trách nhiệm như là một chất vận chuyển chiếm ưu thế cho quá trình tái hấp thu đường từ màng lọc cầu thận trở lại tuần hoàn. Ở những bệnh nhân đái tháo đường typ 2 và bệnh nhân có đường huyết cao, một lượng đường lớn hơn được lọc và tái hấp thu. Empagliflozin cải thiện kiểm soát đường huyết ở những bệnh nhân đái tháo đường typ 2 theo cơ chế giảm tái hấp thu đường ở thận. Lượng đường được loại bỏ qua thận theo cơ chế đường thải qua nước tiểu phụ thuộc vào nồng độ đường và GFR. Thông qua việc ức chế SGLT-2 ở những bệnh nhân đái tháo đường typ 2 và tăng đường huyết, lượng đường thừa sẽ được bài tiết qua nước tiểu. Ở những bệnh nhân đái tháo đường typ 2, bài tiết đường qua nước tiểu ngay lập tức tăng lên sau khi dùng liều đầu tiên empagliflozin và tiếp tục tăng sau hơn 24 giờ cách liều. Tăng bài tiết đường qua đường niệu được duy trì tại thời điểm cuối tuần thứ 4 của giai đoạn điều trị, trung bình khoảng 78g/ngày khi dùng 25mg empagliflozin một lần mỗi ngày. Tăng thải trừ đường niệu ngay lập tức làm giảm nồng độ đường trong huyết tương ở những bệnh nhân đái tháo đường typ 2. Empagliflozin cải thiện nồng độ đường huyết khi đói và sau khi ăn. Cơ chế tác dụng của empagliflozin không phụ thuộc vào chức năng tế bào beta và con đường điều hoà đường huyết của insulin, điều này góp phần làm giảm nguy cơ hạ đường huyết. Cải thiện các chất đánh dấu đại diện cho chức năng tế bào beta đã được ghi nhận bao gồm HOMA- β (Mô hình Đánh giá cân bằng nội môi tế bào β) và tỉ lệ proinsulin/ insulin. Thêm vào đó bài tiết đường niệu cũng làm mất calo, liên quan với giảm béo và giảm cân. Đã quan sát thấy tình trạng tăng đường niệu khi dùng empagliflozin đi kèm với lợi tiểu nhẹ, có thể góp phần làm giảm huyết áp trung bình và ổn định.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Nghiên cứu về nhồi máu cơ tim: Định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa

Nghiên cứu về nhồi máu cơ tim: Định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa

Xem báo cáo →
Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh viêm khớp vảy nến (Psoriatic Arthritis – PsA)

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh viêm khớp vảy nến (Psoriatic Arthritis – PsA)

Xem báo cáo →
Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh béo phì

Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh béo phì

Xem báo cáo →
Thiểu Năng Tuần Hoàn Não: Tổng Quan Toàn Diện

Thiểu Năng Tuần Hoàn Não: Tổng Quan Toàn Diện

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Rosuvastatin
Tiểu đường
Losartan
Tiểu đường
Gliclazide
Tiểu đường
Benfotiamine
Tiểu đường
Bezafibrate
Tiểu đường
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm