Tìm hiểu thuốc
Đương quy

Đương quy(Angelica sinensis)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, giảm đau, nhuận tràng và thông tiện.
Chỉ định:Đương quy được dùng chữa thiếu máu xanh xao, đau đầu, cơ thể gầy yếu, mệt mỏi, đau lưng, đau ngực bụng, viêm khớp, chân tay đau nhức lạnh, tê bại, tê ...
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Đương quy được sử dụng trong khoảng 482 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Độc hoạt tang ký sinh MKP, Shi Quan Da Bu Wan, Sâm nhung tắc kè Tinh, Rượu cốt phong, Mát gan phong ngứa hoàn, Thavitan, Thang thuốc bổ 455gam, Thuốc uống ho trẻ em, Linh trĩ hoàn, Thấp khớp phong thấp hoàn, Phong tê thấp Fito Pharma, Viêm đại tràng hoàn, Thuốc tiêu trĩ Tomoko, Thông mạch hoàn, Đương Quy bổ huyết P/H.

Đương quy là cây thảo sống nhiều năm, cao 40-60cm. Rễ rất phát triển. Thân hình trụ, có rãnh dọc màu tím. Lá mọc so le, xẻ lông chim 3 lần; cuống dài 3-12cm, có bẹ to ôm thân; lá chét phía dưới có cuống, các lá chét ở ngọn không cuống, chóp nhọn, mép khía răng không đều. Cụm hoa tán kép gồm 12-36 tán nhỏ dài ngắn không đều; hoa nhỏ màu trắng hay lục nhạt. Quả bế, dẹt, có rìa màu tím nhạt. Mùa hoa quả tháng 7-9.Dược Liệu Đương QuyBộ phận dùng, sơ chế: Rễ đào vào cuối thu. Loại bỏ rễ xơ rễ được chế biến hoặc xông khói với khí sufur và cắt thành lát mỏng.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Đương quy là rễ dài 10 - 20 cm, gồm nhiều nhánh. Mặt ngoài màu nâu nhạt, có nhiều nếp nhăn dọc. Mặt cắt ngang màu vàng ngà, có vân tròn và nhiều điểm tinh dầu. Mùi thơm đặc biệt. Vị ngọt, cay và hơi đắng.Tính vị: Vị cay, ngọt, đắng, thơm, tính ônQuy kinh: Vào kinh tâm, can, tỳThành phần hoá học:Rễ chứa tinh dầu 0,2%, trong đó có chứa 40% acid tự do. Tinh dầu gồm có các thành phần chủ yếu sau: Ligustilide, o-valerophenon carboxylic acid, sesquiterpen, safrol, p-cymen, vitaminB12 0,25-0,40%, acid folinic, biotin.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Tác hại của thuốc lá đến sức khỏe con người và giải pháp cai nghiện

Tác hại của thuốc lá đến sức khỏe con người và giải pháp cai nghiện

Xem báo cáo →
Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh béo phì

Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh béo phì

Xem báo cáo →
Ảnh hưởng của chất lượng không khí đến sức khỏe con người

Ảnh hưởng của chất lượng không khí đến sức khỏe con người

Xem báo cáo →
Chế độ ăn cho người bị nhồi máu cơ tim: Hướng dẫn chi tiết giúp phục hồi và ngăn tái phát

Chế độ ăn cho người bị nhồi máu cơ tim: Hướng dẫn chi tiết giúp phục hồi và ngăn tái phát

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Đương qui
Bệnh viêm khớpBệnh huyết ápUng thư+2
Cyclophosphamide
Bệnh viêm khớpUng thưThiếu máu
Xuyên quy
Bệnh viêm khớpTáo bónThiếu máu
Collagen
Bệnh viêm khớpBệnh huyết ápUng thư+1
Prednisolone
Bệnh viêm khớpUng thưThiếu máu
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm