Tìm hiểu thuốc
Doripenem

Doripenem

Tên biệt dược: Butapenem 250,Doripenem 250mg,Butapenem 500,Doripenem 500

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Doripenem là một kháng sinh beta-lactam nhóm carbapenem. Doripenem có tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế sinh tổng hợp màng tế bào vi khuẩn. Doripen...
Chỉ định:Doripenem là kháng sinh nhóm carbapenem được chỉ định dùng đơn độc trong điều trị các nhiễm khuẩn gây bởi các chủng nhạy cảm: (Xem phần Vi sinh vật) -...
Chống chỉ định:DORIBAX chống chỉ định ở những bệnh nhân được biết quá mẫn trầm trọng với doripenem hoặc các thuốc khác cùng nhóm hoặc những bệnh nhân có sốc phản vệ ...
Dạng bào chế:Bột pha tiêm

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Doripenem được sử dụng trong khoảng 13 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Doribax 250mg, Dorio, Butapenem 250, Doripenem 0,25g MD Pharco, Doripenem 0,25g, Doripenem 0,5g MD Pharco, Dorvo, Butapenem 500, Doripenem 500 Glomed, Doripenem 0,5g Pharbaco, Dorijet, Doripenem 500mg, Doripenem 250mg VCP.

Doripenem là một carbapenem phổ rộng, có hoạt tính diệt khuẩn với các vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí gram dương và gram âm trên in vitro. Nói chung, thuốc tác dụng trên P. aeruginosa mạnh gấp 2 đến 4 lần imipenem hay meropenem (Xem phần Vi sinh vật). Tương tự như các kháng sinh nhóm beta lactam khác, khoảng thời gian nồng độ doripenem trong huyết tương đạt trên MIC (T > MIC) đối với vi khuẩn gây bệnh tỉ lệ thuận với hiệu quả của thuốc trong các nghiên cứu dược động học/dược lực học tiền lâm sàng. Kéo dài thời gian truyền thuốc tới 4 giờ sẽ làm tăng tối đa T > MIC của liều dùng thuốc và là cơ sở cho việc khuyến cáo truyền thuốc trong 4 giờ cho các bệnh nhân viêm phổi bệnh viện bao gồm cả viêm phổi do đặt nội khí quản có nguy cơ nhiễm các vi khuẩn ít nhạy cảm (Xem Liều lượng và cách dùng) Vi sinh vật: Doripenem có hoạt tính đối với hầu hết các chủng của các vi sinh vật dưới đây, cả in vitro và với nhiễm khuẩn trên lâm sàng (Xem Chỉ định). * Hiếu khí Gram dương Enterococcus faecalis Streptococcus pneumoniae Streptococcus intermedius Streptococcus constellatus Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm với methicillin) * Hiếu khí Gram âm Acinetobacter baumannii Enterobacter cloacae Escherichia coli (kể cả những chủng kháng levofloxacin) Klebsiella pneumoniae Haemophilus influenzae Proteus mirabilis Pseudomonas aeruginosa * Yếm khí Bacteroides fragilis Bacteroides thetaiotaomicron Bacteroides caccae Bacteroides uniformis Bacteroides vulgatus Peptostreptococcus micros Các vi khuẩn khác Ít nhất khoảng 90% các chủng vi khuẩn sau đây có MIC in vitro nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn nhạy cảm với doripenem. Tuy nhiên, hiệu quả của doripenem trong điều trị nhiễm khuẩn lâm sàng gây ra bởi các vi khuẩn này chưa được xác định. * Hiếu khí Gram dương Staphylococcus epidermidis (chỉ các chủng nhạy cảm với methicillin) Staphylococcus haemolyticus (chỉ các chủng nhạy cảm với methicillin) Staphylococcus saprophyticus Streptococcus agalactiae (kể cả các chủng kháng macrolide) Streptococcus pneumoniae (các chủng kháng penicillin hoặc kháng ceftriaxone) Streptococcus pyogenes Viridans nhóm streptococci (các chủng kháng và trung gian với penicillin) Ghi chú: Staphylococci kháng methicillin/oxacillin cần được coi là kháng với doripenem. * Hiếu khí Gram âm Acinetobacter calcoaceticus Aeromonas hydrophila Citrobacter diversus Citrobacter freundii (kể cả chủng không nhạy ceftazidime) Enterobacter aerogenes Enterobacter cloacae (chủng không nhạy ceftazidime) Escherichia coli (chủng sinh ESBL) Haemophilus influenzae (chủng sinh beta-lactamase hoặc các chủng kháng ampicillin, các chủng không sinh beta-lactamase `BLNAR`) Klebsiella pneumoniae (chủng sinh ESBL) Klebsiella oxytoca Morganella morganii Proteus mirabilis (chủng sinh ESBL) Proteus vulgaris Providencia rettgeri Providencia stuartii Pseudomonas aeruginosa (chủng kháng ceftazidime) Salmonella species Serratia marcescens (kể cả chủng không nhạy ceftazidime) Shigella species * Yếm khí Bacteroides ovatus Bilophila wadsworthia Clostridium spp. Peptostreptococcus magnus Porphyromonas spp. Prevotella spp. Suterella wadsworthia

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

SuckhoeAI - Bản thử nghiệm