Chỉ định:Bổ thận, làm mạnh gân xương, hoạt huyết hóa ứ, cầm máu giảm đau, trị đau xương, đau lưng, mỏi gối, chữa dập xương, tiêu chảy kéo dài, chảy máu răng.
Chống chỉ định:Âm hư, huyết hư không nên dùng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu dùng làm thuốc
LƯU Ý QUAN TRỌNG
Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống và không thay thế chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.
Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Cốt toái bổ được sử dụng trong khoảng 27 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Cốt toái bổ PV Pharma, Thấp khớp hoàn Linh Trung, Thần kinh toạ Thống hoàn, Cốt toái bổ Trường Thọ, Bạch hoa tiên Phước Âm, Linh Sơn Phong thấp hoàn, Licotan, PhoTha, Nhân sâm Hải mã, Cốt toái bổ chích rượu, CAX-KG, Xương khớp nhất nhất, Thuốc xoa bóp gia truyền, Yêu thống hoàn, Rượu sâm quy bổ dưỡng.
Cốt toái bổ là cây dương xỉ mọc bò, có thân rễ dẹp, mọng nước, phủ lông dạng vẩy màu nâu sét. Lá có 2 loại: lá hứng mùn, xoan, gốc hình tim, mép có răng nhọn, dài 3-5cm, không cuống, phủ kín thân rễ; lá thường sinh sản, có cuống ngắn 4-7cm, phiến dài 10-30cm, xẻ thuỳ sâu, thành 7-13 cặp thuỳ lông chim, dày, dai, không lông. Các túi bào tử xếp hai hàng giữa gân phụ mặt dưới lá; bào tử vàng nhạt, hình trái xoan.Bộ phận dùng: Thân rễ(củ); đã phơi hay sấy khô của cây Cốt toái bổ.Phân bố: Cây mọc phụ sinh trên cây gỗ và đá, ở vùng rừng núi Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Sơn La, Hoà Bình, Hà Nội tới Nghệ An.Thu hái và sơ chế: Thân rễ quanh năm, cắt bỏ rễ con, phần lá sót lại và cạo sạch lông, rửa sạch, cắt thành từng miếng theo kích thước quy định, phơi hay sấy khô.Mô tả Dược liệu sach:Vị thuốc Cốt toái bổ là đoạn thân rễ dẹt, cong queo, phần nhiều phân nhánh, dài 5 - 15 cm, rộng 1- 2 cm, dày khoảng 3 mm, phủ dày đặc lông dạng vảy mầu nâu đến nâu tối. Đốt hết lông, dược liệu màu nâu tối. Mặt trên và hai bên thân có các vết sẹo tròn của gốc lá lồi hoặc lõm, ít khi còn rễ hình sợi. Chất cứng, mặt cắt ngang có màu nâu, có những đốm vàng xếp thành một vòng. Vị nhạt và hơi se.Thành phần hoá học: Tinh bột, flavonoid.Bào chế: Rửa sạch, cạo sạch lông, thái mỏng phơi khô dùng. Có khi tẩm mật hoặc tẩm rượu, sao qua dùng.Vị thuốc Cốt toái bổTính vị: Vị đắng, tính ấm
Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.