Tìm hiểu thuốc
Clorazepate

Clorazepate

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Giải lo âu, an thần, gây ngủ, giãn cơ, chống co giật, gây quên.
Chỉ định:An thần, giải lo âu. Chống co giật, cai rượu. Co thắt cơ.
Chống chỉ định:Trẻ em dưới 30 tháng, loạn tâm thần, trầm cảm, phụ nữ có thai (3 tháng đầu), glaucom, shock, nhược cơ. Suy hô hấp mất bù. Mẫn cảm với benzodiazepin.
Dạng bào chế:viên nang

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Clorazepate được sử dụng trong khoảng 1 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Tranxene.

Là thuốc thuộc nhóm benzodiazepin có tác dụng an thần, giải lo âu.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Rối loạn trầm cảm và lo âu: Tổng quan toàn diện

Rối loạn trầm cảm và lo âu: Tổng quan toàn diện

Xem báo cáo →
Nghiên cứu về Loạn sản sụn (Achondroplasia)

Nghiên cứu về Loạn sản sụn (Achondroplasia)

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Sulpiride
Rối loạn lo âu
Tofisopam
Rối loạn lo âu
Prochlorperazine
Rối loạn lo âu
Diazepam
Rối loạn lo âu
Sulpiride
Rối loạn lo âu
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm