←
Tìm hiểu thuốc
Cimetidine

Cimetidine

Tên biệt dược: Abanax Tablets; Binomete 200mg; Brumetidina 200

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:- Cơ chế tác dụng: do công thức gần giống histamin nên các thuốc kháng H2- histamin tranh chấp với histamin tại receptor H2 ở tế bào thành dạ dày, làm...
Chỉ định:Loét dạ dày-tá tràng lành tính, loét tái phát, loét miệng nối, trường hợp cần giảm quá trình tiết axit dạ dày, hội chứng trào ngược dạ dày thực quản v...
Chống chỉ định:Mẫn cảm với cimetidine. Phụ nữ có thai và cho con bú.
Dạng bào chế:Viên nén; Viên nén bao phim;Dung dịch tiêm

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống và không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Cimetidine được sử dụng trong khoảng 95 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Binomete 200mg, Acitidine 400mg Aurochem, Brumetidina 300 Medopharm, Cimetidin 300mg Armephaco, Cimetidin 200mg Hataphar, Cimetidine MKP 300, Cimetidine tablets BP 200mg, Axocidine, Cimetidin 200mg/2ml Vinphaco, Cimovid, Himetin, Cimetidin MKP 200mg, Novo Cimetidine, Abanax Tablets, Cimetidine.

- Cơ chế tác dụng: do công thức gần giống histamin nên các thuốc kháng H2- histamin tranh chấp với histamin tại receptor H2 ở tế bào thành dạ dày, làm ngăn cản tiết dịch vị bởi các nguyên nhân gây tăng tiết histamin ở dạ dày. Thuốc làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCl của dịch vị. - Tác dụng do ức chế receptor H2 làm giảm bài tiết acid dịch vị mà acid này được kích thích tăng tiết bởi histamin, gastrin, thuốc cường phó giao cảm và kích thích dây thần kinh X. Khả năng làm giảm tiết acid dịch vị của cimetidin là 50%. - Cimetidin ức chế rất rõ cytocrom P450 ở gan, gây kháng androgen(do gắn vào receptor-androgen.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Báo Cáo Nghiên Cứu Về Bệnh Viêm Dạ Dày – Tá Tràng

Báo Cáo Nghiên Cứu Về Bệnh Viêm Dạ Dày – Tá Tràng

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Famotidine
Viêm loét dạ dày
→
Tripotassium dicitrato bismuthate
Viêm loét dạ dày
→
Tetracycline
Viêm loét dạ dày
→
Lansoprazol
Viêm loét dạ dày
→
Lansoprazole
Viêm loét dạ dày
→
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm