←
Tìm hiểu thuốc
Cefadroxil

Cefadroxil

Tên biệt dược: Acefdrox 125 Rediuse; Aptacef; Bearoxyl

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Cefadroxil có phổ tác dụng trung bình, tác dụng trên các vi khuẩn gram dương như tụ cầu, liên cầu, phế cầu( trừ liên cầu kháng methicillin ). Thuốc cũ...
Chỉ định:Cefadroxil được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn gây ra do các vi khuẩn nhạy cảm sau đây:Nhiễm khuẩn đường tiểu cấp, mãn, có biến chứng và tái phát. ...
Chống chỉ định:Cefadroxil chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.
Dạng bào chế:Viên nang cứng; Hỗn dịch uống; Si rô; Thuốc bột; Viên nén phân tán;Thuốc cốm pha hỗn dịch uống;Viên nén bao phim

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống và không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Cefadroxil được sử dụng trong khoảng 289 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Nisxil-500, Priceroxil, Droxule 500, Binancef-500 DT, B.B. Cin, Cefadroxil 500mg Holden, Audrox, Axodrox - 250, Cefadroxil Raza Manufacturing Berhad dạng viên nang, Amcef-plus 500mg Unimax, Ausdroxil, Cefadroxil 250mg Imexpharm, Cefadroxil Capsules Maral Labs, Cein 125mg/5ml Brawn, Cefadroxil 125mg/5ml Vidipha.

Cefadroxil có phổ tác dụng trung bình, tác dụng trên các vi khuẩn gram dương như tụ cầu, liên cầu, phế cầu( trừ liên cầu kháng methicillin ). Thuốc cũng có tác dụng trên một số vi khuẩn gram âm như E.coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Shigella. Cơ chế tác dụng của Cefadroxil: ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, thuốc có tác dụng diệt khuẩn ức chế giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn làm cho vi khuẩn không có vách che chở sẽ bị tiêu diệt. Các chủng kháng cefadroxil: Enterococcus, Staphylococcus kháng methicillin, Proteus có phản ứng indol dương tính, các Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa, Bacteroid.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Nghiên cứu về tràn dịch khớp gối

Nghiên cứu về tràn dịch khớp gối

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Paracetamol
Viêm khớp dạng thấp
→
Tiaprofenic acid
Viêm khớp dạng thấp
→
Clonixin lysinate
Viêm khớp dạng thấp
→
Griseofulvin
Viêm khớp dạng thấp
→
Erythromycin
Viêm khớp dạng thấp
→
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm