Tên biệt dược: Afeclor cap; Arlico Cefaclor; Bocefac
Tóm tắt nhanh
Tác dụng:Phổ kháng khuẩn: Các thử nghiệm in vitro cho thấy rằng cephalosporin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào. Trong khi các t...
Chỉ định:Cefaclor được chỉ định cho các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm sau đây: - Viêm tai giữa do S. pneumoniae, H. influenzae, Staphylococci, S. pyogen...
Chống chỉ định:Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.
Dạng bào chế:Bột pha hỗn dịch uống; Viên nang;Viên nén bao phim giải phóng chậm,Viên nang cứng
LƯU Ý QUAN TRỌNG
Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống và không thay thế chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.
Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Cefaclor được sử dụng trong khoảng 277 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: CelorDHG 250 dạng viên nén bao phim, Stareclor 250 cap, Falofant 125, Bicelor 250 DT., Ilclor Capsule, Cefaclor 250mg TW25, Uniclor, Bidiclor 500, Cefaclor 250mg Mebiphar, Cefaclor 250 mg Pharimexco, Cloppun dry syrup, Tenaclor 250, Fudsera 500mg, Kefcin 125mg, Young-Poong Cefaclor cap. 250mg.
Phổ kháng khuẩn: Các thử nghiệm in vitro cho thấy rằng cephalosporin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào. Trong khi các thử nghiệm in vitro đã chứng minh được tính nhạy cảm của phần lớn các chủng vi khuẩn sau đây với cefaclor, thì hiệu quả lâm sàng đối với các chủng không được đề cập trong phần Chỉ định lại chưa được biết. Vi khuẩn hiếu khí, gram dương Staphylococci, bao gồm chủng tạo men penicillinase, coagulase dương tính, coagulase âm tính (khi được thử nghiệm in vitro), có biểu hiện đề kháng chéo giữa cefaclor và methicillin. Streptococcus pneumoniae Streptococcus pyogenes Vi khuẩn hiếu khí, gram âm Citrobacter diversus Escherichia coli Hemophilus influenzae, bao gồm các chủng tạo men b-lactamase, kháng ampicillin. Klebsiella spp. Moraxella (Branhamella) catarrhalis Neisseria gonorrhoeae Proteus mirabilis Vi khuẩn kỵ khí Bacteroides spp. (ngoại trừ Bacteroides fragilis). Peptococcus niger Peptostreptococcus spp. Propionibacteria acnes Chú ý: Staphylococci kháng methicillin và phần lớn các chủng enterococci [Enterococcus faecalis (trước đây gọi là Streptococcus faecalis) và Enterococcus faecium (trước đây gọi là Streptococcus faecium)] đề kháng với cefaclor và các loại cephalosporin khác. Cefaclor không tác động trên phần lớn các chủng Enterobacter spp, Serratia spp, Morganella morganii, Proteus vulgaris và Providencia rettgeri. Cefaclor không tác động trên Pseudomonas spp hoặc Acinetobacter spp. Kháng sinh đồ Phương pháp khuếch tán: Các phương pháp định lượng đòi hỏi phải đo đường kính vòng vô khuẩn, cho phép ước lượng chính xác nhất tính nhạy cảm của vi khuẩn với các kháng sinh. Phương pháp chuẩn mực này sử dụng đĩa tẩm 30 mcg cefaclor để đánh giá tính nhạy cảm của vi khuẩn. Biện luận kết quả dựa vào kết quả đọc đường kính vòng vô khuẩn và nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cefaclor. Ðọc kết quả kháng sinh đồ, dùng đĩa tẩm 30mcg cefaclor, nên biện luận dựa theo những tiêu chuẩn sau đây : Ðường kính vòng vô khuẩn (mm) ≥ 18 cho kết quả (S) Nhạy cảm Ðường kính vòng vô khuẩn (mm) từ 15 - 17 cho kết quả (I) Trung gian Ðường kính vòng vô khuẩn (mm) ≤ 14 cho kết quả (R) Ðề kháng Kết quả "nhạy cảm" có nghĩa là vi khuẩn gây bệnh có thể bị ức chế với nồng độ kháng sinh đạt được trong máu. Kết quả "trung gian" gợi ý rằng vi khuẩn nhạy cảm khi dùng liều cao hoặc khi nơi bị nhiễm khuẩn là các mô và dịch có nồng độ kháng sinh cao. Kết quả "đề kháng" cho thấy nồng độ kháng sinh đạt được không thể ức chế được vi khuẩn và nên chọn cách điều trị khác. Các phương pháp tiêu chuẩn đòi hỏi phải sử dụng các chủng vi khuẩn chứng trong phòng thí nghiệm. Ðĩa tẩm 30 mcg cefaclor phải tạo ra đường kính vòng vô khuẩn như sau: Vi khuẩn E. coli ATCC 25922: Ðường kính vòng vô khuẩn 23-27(mm) Vi khuẩn S. aureus ATCC 25923: Ðường kính vòng vô khuẩn 27-31(mm) Vi khuẩn H. influenzae ATCC 49766*: Ðường kính vòng vô khuẩn 25-31(mm) * Thử nghiệm này sử dụng môi trường Haemophilus test medium (HTM). Phương pháp pha loãng : Phương pháp pha loãng chuẩn mực (pha loãng trong plate, pha loãng trong thạch) hoặc phương pháp tương đương, dùng bột cefaclor. Trị số MIC có được nên biện luận theo tiêu chuẩn sau: MIC ≤ 8(mcg/mL) cho kết quả Nhạy cảm MIC = 16(mcg/mL) cho kết quả Trung gian MIC ≥ 32(mcg/mL) cho kết quả Kháng Giống như kỹ thuật khuếch tán chuẩn mực, kỹ thuật pha loãng đòi hỏi phải sử dụng các chủng vi khuẩn chứng trong phòng thí nghiệm. Bột cefaclor chuẩn mực phải cho kết quả MIC với các trị số sau: Vi khuẩn S. aureus ATCC 29213: cho kết quả 1 - 4 MIC (mcg/mL) Vi khuẩn E. coli ATCC 25922: cho kết quả 1 - 4 MIC (mcg/mL) Vi khuẩn E. faecalis ATCC 29212: cho kết quả > 32 MIC (mcg/mL) Vi khuẩn H. influenzae ATCC 49766*: cho kết quả 1 - 4 MIC (mcg/mL) *Thử nghiệm pha loãng trong plate sử dụng môi trường Haemophilus Test Medium (HTM).
Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.