Tác dụng:+ Quả bồ kết: - Tác dụng kháng khuẩn: trên ống nghiệm đã chứng minh quả bồ kết có tác dụng ức chế các chủng vi khuẩn như tràng cầu khuẩn, trực khuẩn l...
Chỉ định:- Quả bồ kết có vị cay, mặn, tính ôn, có tác dụng thông khiếu, khử đờm, tiêu thũng, có tiểu độc.- Hạt bồ kết có vị cay, tính ôn, có tác dụng nhuận táo...
Chống chỉ định:Phụ nữ có thai không được dùng bồ kết.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc
LƯU Ý QUAN TRỌNG
Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống và không thay thế chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.
Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Bồ kết được sử dụng trong khoảng 1 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Thuốc đau răng T6.
Cây thuốc Bồ kết là cây gỗ to, cao 5 - 7m. Thân thẳng có vỏ nhẵn và gai to, cứng, phân nhánh, dài 10 - 25cm. Cành mảnh, hình trụ, khúc khuỷu, lúc đầu có lông sau nhẵn và có màu xám nhạt. Lá kép, mọc so le, hai lần lông chim, cuống chung dài 10 - 12cm hay hơn, có lông nhỏ và có rãnh; lá chét 6 - 8 đôi mọc so le, hình thuôn, bóng và hơi có lông ở mặt trên, nhạt hơn và nhẵn ở mặt dưới, đầu lá chét tròn, gốc lá lệch, mép có răng cưa nhỏ; lá kèm nhỏ, rụng sớm.Cụm hoa mọc thành chùm ở ngoài kẽ lá, dài 10 - 15cm; hoa màu trắng tụ họp 2 - 7 cái trên những cành ngắn; đài hình ống; tràng 5 cánh; hoa đực có 10 nhị và không có bầu; hoa lưỡng tính có 5 nhị, bầu có nhiều lông đựng 12 noãn.Quả đậu mỏng, dài 10 - 12cm, rộng 1,5 - 2cm, thẳng hoặc hơi cong, dày lên ở các hạt, khi còn tươi mặt ngoài có một lớp phấn màu lam, chứa 10 - 12 hạt bao bọc bởi một lớp cơm màu vàng, khi chín quả màu vàng nâu, để lâu chuyển sang đen.Mùa hoa: tháng 5 - 7; mùa quả: tháng 8-10. Dược Liệu Bồ kết Gai Bồ kết Bộ phận dùng: - Quả chín (tạo giác); thu hoạch vào tháng 10 - 11, loại bỏ tạp chất, rửa sạch, phơi khô, khi dùng giã nát. Quả dài, hơi dẹt và cong, dài 5 - 11cm, rộng 0,7 - 1,5cm, mặt ngoài màu nâu đen. Chất cứng, giòn, dễ bẻ gãy, mặt bẻ màu vàng. - Gai (tạo giác thích) ở thân và cành, đã phơi hay sấy khô. Gai nguyên vẹn thường phân nhánh, chừng 2 - 7 cái, sắp xếp thành hình xoắn ốc. Các gai trên thường nhỏ, dài 1 - 2cm, các gai dưới to dần, có thể dài 10 - 15cm. Mặt ngoài nhẵn, nâu sẫm hay nâu xám, chất cứng rắn, khó bẻ. - Hạt bồ kết (tạo giác tử) lấy từ quả bồ kết chín đã phơi hay sấy khô. Thành phần hóa học: - Quả bồ kết chứa saponin, trong đó có một sapogenin là acid albigenic (điểm chảy 246 - 8°, αD31 - 30° (ethanol). - Theo tài liệu khác, quả chứa 10% saponin trong đó 2 sapogenin được xác định là acid oleanic và acid echynocystic. - Theo Ngô Bích Hải (1972), quả chứa nhiều saponin triterpenic, trong đó một chất được xác định là astragalosid. Phần aglycon của chất này là 3, 16 - dioxy - 28 - carboxyolean - 12 - en. Phần đường gắn vào OH ở vị trí 3 bao gồm D - xylose, L - arabinose và D - xylose theo tỷ lệ 2: 1: 1. Phần đường gắn vào gốc acyl là D - xylose và D * galactose theo tỷ lệ 2: 2. Ngoài ra, còn chứa 8 hợp chất flavonoid, trong đó có saponaretin, vitexin, homoorientin, orientin và luteolin.
Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.