Tác dụng:Benzydamine là một thuốc giảm đau và chống viêm tác động tại chỗ để làm giảm các tình trạng viêm ở miệng và họng, bao gồm cả miệng loét, mọc răng ở tr...
Chỉ định:Benzydamine hydrochloride được sử dụng để ngăn cơn đau và sưng tại một vùng da;Benzydamine là thuốc giảm đau tại chỗ và kháng viêm không steroid, hay ...
Chống chỉ định:Dị ứng với benzydamine hydrochloride, với thuốc giảm đau khác hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác; hoặc nếu bạn có bất cứ dị ứng nào khác;
LƯU Ý QUAN TRỌNG
Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống và không thay thế chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.
Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Benzydamine được sử dụng trong khoảng 1 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Ginetatum vaginal solution 0,1 %.
Benzydamine (còn được gọi là Tantum Verde và được gắn nhãn ở một số quốc gia là Difflam);, có sẵn dưới dạng muối hydrochloride, là một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có tác dụng gây tê và giảm đau tại chỗ để giảm đau và điều trị chống viêm điển hình là tình trạng viêm tại chỗ liên quan đến các vị trí miệng, cổ họng hoặc cơ xương khớp. Mặc dù chất tương tự indazole benzydamine là một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID), nhưng nó có các đặc tính hóa lý và hoạt động dược lý khác với các NSAID truyền thống giống như aspirin với đặc tính gây tê và giảm đau cục bộ. Hơn nữa, không giống như NSAID giống như aspirin là axit hoặc được chuyển hóa thành axit, trên thực tế, benzydamine là một bazơ yếu.Benzydamine là một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) được thiết kế để khơi gợi tác dụng gây tê và giảm đau cục bộ chủ yếu cho miệng và cổ họng. Nó đặc biệt tác động lên các cơ chế gây viêm cục bộ như đau, phù hoặc u hạt. Thông thường được áp dụng tại chỗ, thuốc cho thấy hoạt động chống viêm làm giảm phù nề cũng như sự hình thành và u hạt. Hơn nữa, benzydamine thể hiện tính chất giảm đau và hoạt động gây tê cục bộ nếu đau do một tình trạng viêm. Benzydamine có thể được hấp thụ vào niêm mạc miệng và da còn nguyên vẹn. Sau khi được hấp thụ tại khu vực đau hoặc viêm cục bộ, benzydamine liên kết có chọn lọc với các mô bị viêm cục bộ, thường cho phép nó hoạt động với một vài tác dụng toàn thân bất lợi. Trung bình một khoảng thời gian từ 2 đến 4 giờ là cần thiết để chất này đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương. `L1120` Benzydamine có thể được tổng hợp với phản ứng của dẫn xuất N-benzyl từ methyl anthranilate với axit nitric để tạo dẫn xuất N-nitoso. Điều này tiếp theo được giảm bởi natri thiosulfate để cung cấp hydrazine thoáng qua. Hydrazine này sau đó có thể trải qua quá trình hình thành hydrazide tự phát. Điều trị enolate kết quả này với propan 3-chloro-1-dimethylamkino cuối cùng tạo ra benzydamine.
Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.