Tìm hiểu thuốc
Bạch đậu khấu

Bạch đậu khấu(Amomum cardamomum)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Hoá thấp, hành khí, tiêu bĩ, khai vị, tiêu thực, ôn trung
Chỉ định:Chữa đau bụng lạnh, đầy hơi, nôn oẹ, ăn không tiêu, tiêu chảy, trúng độc rượu.
Chống chỉ định:Trường vị thực nhiệt, táo bón không dùng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Bạch đậu khấu được sử dụng trong khoảng 15 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Rượu hội, Tân hoà trầm hương Thuỷ, Tế chúng hoàn, Thuốc đau bao tử Ðức Quốc vị tán, Thuốc bột trị đau bao tử Thái điền Bình An, Vạn kim thuỷ, Tô hiệp hoàn Quảng đức tế, Kiện tỳ tràng vị hoàn, Cứu cấp linh hương thủy, Hoàn nhân đơn Vạn Phát, Đại tràng thống viêm hoàn, Nhuận hoà cấp cứu đơn, Bạch đậu khấu OPC, Tế chúng thủy, Nhuận hoà cứu cấp đơn.

Vị thuốc Bạch đậu khấu là cây thảo cao khoảng 2-3m. Thân rễ nằm ngang to bằng ngón tay, lá hình dải, mũi mác, nhọn 2 đầu, dài tới 55cm, rộng 6cm mặt trên nhẵn, dưới có vài lông rải rác bẹ lá nhẵn, có khía, lưỡi bẹ rất ngắn. Cụm hoa mọc ở gốc của thân mang lá, mọc bò, dài khoảng 40cm, mảnh, nhẵn, bao bởi nhiều vảy chuyển dần thành lá bắc ở phía trên, lá bắc mau rụng. Cuống chung của cụm hoa ngắn, mang 3-5 hoa, ở nách những lá bắc nhỏ hình trái soan. Hoa màu trắng tím, có cuống ngắn, đài hình ống nhẵn, có 3 răng ngắn. Tràng hình ống nhẵn, dài hơn đài 2 lần, thùy hình trái xoan tù, thùy giữa hơi dài rộng hơn, lõm hơn. Cánh môi hình thoi. Quả nang hình trứng, bao bởi đài tồn tại, có khi lớn đến 4cm.Mô tả dược liệu:Dược liệu bạch đậu khấu là quả hình cầu dẹt, có 3 múi, đường kính 1 - 1,5 cm. Mặt ngoài vỏ màu trắng, có một số đường vân dọc, đôi khi còn sót cuống quả. Vỏ quả khô dễ tách. Mỗi quả có 20 - 30 hạt, gọi là khấu mễ hoặc khấu nhân, tập hợp thành khối hình cầu gọi là khấu cầu. Khấu cầu chia làm 3 múi có màng mỏng màu trắng ngăn cách, mỗi múi có 7 - 10 hạt. Hình dạng hạt không đồng nhất, phần nhiều là hình khối nhiều mặt không đều, đường kính khoảng 3 mm, mặt ngoài màu nâu nhạt đến nâu thẫm, có vân nhỏ, chất cứng. Mặt cắt ngang màu trắng. Hạt chứa nhiều tinh dầu. Mùi thơm, vị cay.Bộ phận dùng: Quả gần chín phơi khô Phân bố: Cây mọc hoang, được trồng ở nước ta và nhiều nước khác.Vị thuốc Bạch đậu khấuThu hái,chế biến:Thu hái vào mùa thu, hái cây trên 3 năm, hái quả còn giai đoạn xanh chuyển sang vàng xanh. Hái về phơi trong râm cho khô, có khi phơi khô xong bỏ cuống rồi xông diêm sinh cho vỏ trắng cất dùng, khi dùng bóc vỏ lấy hạt.Thành phần hoá học: Tinh dầu trong đó thành phần chủ yếu là borneol và camphor.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

SuckhoeAI - Bản thử nghiệm