Tìm hiểu thuốc
Bạc Hà

Bạc Hà(Mentha Arvensis Lin)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:+ Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc Bạc hà có tác dụng ức chế đối với virus ECHO và Salmonella Typhoit (Trung Dược Học). + Tác dụng trên cơ trơn: Menthol...
Chỉ định:+ Khứ uế khí, phát độc hãn, phá huyết, chỉ lỵ, thông lợi quan tiết (Dược Tính Luận).+ Chủ tặc phong, phát hãn. Trị bụng đầy trướng do ác khí, hoắc loạ...
Chống chỉ định:+ Người mới bị ngứa, không dùng. Bị đổ mồ hôi do hư không dùng (Dược Tính Luận). + Uống nhiều hoặc uống lau ngày sẽ bị lạnh người; âm hư gây ra sốt, h...
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Bạc Hà được sử dụng trong khoảng 137 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Bách bộ chỉ khái lộ, Giải ban linh, Tiêu ban giải nhiệt lộ, Thuốc ho bổ phổi, Ðồng an ngoại cảm tán, Thuốc ho đồng an, Thuốc ho A tử hoàn, Thiên môn cao, Thiên hoà ban dược Thiên Hòa Đường, Thang giải cảm, Tiểu nhi kinh phong tán, Thối nhiệt tán Thiên hoà đường, Thái hoà ban dược, Thuốc ho Tì bà lộ, Vạn an tỷ viêm thanh.

Cây thuốc Bạc hà là cây thảo, sống lâu năm. Thân mềm, hình vuông. Loại thân ngầm mang rễ mọc bò lan, loại thân đứng mang lá, cao 30-40cm, có khi hơn, mầu xanh lục hoặc tím tía. Lá mọc đối, hình bầu dục hoặc hình trứng. Cuống ngắn. Mép lá khía răng đều. Hoa nhỏ, mầu trắng, hồng hoặc tím hồng, mọc tụ tập ở kẽ lá thành những vòng nhiều hoa. Lá bắc nhỏ, hình dùi. Đài hình chuông có 5 răng đều nhau. Tràng có ống ngắn. Phiến tràng chia làm 4 phần gần bằng nhau, có 1 vòng lông ở phía trong. 4 nhụy bằng nhau, chi nhụy nhẵn. Quả bế có 4 hạt. Các bộ phận trên mặt đất có lông gồm lông che chở và lông bài tiết tinh dầu.Mùa hoa quả vào tháng 7 - 10. Cây thuốc Bạc hà Phân biệt: Bạc hà có rất nhiều loại, thường trong điều trị có hai loại: (1) Bạc hà Việt Nam hay Bạc hà nam như vừa mô tả ở trên. (2) Bạc hà Âu châu hay Bạc hà cay (Mentha piperita L) đó là cây thảo sống lâu năm, thân vuông ít hoặc không có lông. Lá mọc đối, hình bầu dục nhọn, mép khía răng, cụm hoa mọc thành bóng dầy đặc ở ngọn cành. Phần dùng làm thuốc: Dùng toàn bộ phận ở trên mặt đất. Mô tả dược liệu: Dược liệu Bạc hà là thân khô màu vàng nâu hoặc tím nâu, hình vuông có nếp nhăn dọc, chất cứng rễ gãy có đốt mắt rõ ràng, lá mọc đối màu vàng nâu hoặc màu xanh lục nâu, teo nhăn rất khó nhìn ra nguyên hình, có mùi thơm mãnh liệt, tính chạy suốt, không dùng lá úa có sâu. Bào chế: + Lấy lá Bạc hà khô, tẩm nước, để vào chỗ râm mát, khi lá cây mềm, cắt ngắn từng đoạn, phơi trong râm cho khô để dùng (Trung Dược Đại Từ Điển). + Rửa qua, để ráo nước, cắt ngắn chừng 2cm, phơi trong râm cho khô (Dược Liệu Việt Nam). Thành phần hóa học: Trong Bạc hà có: Menthol, Menthone, Menthyl Acetate, Camphene, Limonene, Isomenthone, Pinene, Menthenone, Rosmarinic acid, d-Neomenthol, Ethyl - n - Amylketone, Piperitone, Piperitenone, Pulegone (Trung Dược Học). Hoạt chất chủ yếu trong Bạc hà là tinh dầu Bạc hà. Tỉ lệ tinh dầu trong Bạc hà thường từ 0,5-1% có khi lên đến 1,3-1,5%. Thành phần chủ yếu trong tinh dầu gồm: Mentola C10H19OH có trong tinh dầu với tỉ lệ 40-50% (Trung quốc) hoặc 70-90% (Nhật Bản). Menton C19H18O chừng 10-20% trong tinh dầu Bạc hà Trung quốc (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). Bạc hà tím Việt Nam trồng ở Mondavi cho hàm lượng tinh dầu là 1,82% (1980), 3% (1981 - 1982), bao gồm 23 thành phần trong đó đã xác định được: a Pinen 0,41%, b Pinen 0,72%, Myrcen 0,47%, Limonen 4,5%, P.Cymol 0,09%, Oetanol 3 - 3,2%, Menthol 5,8%, (-) Menthol 10,1%, Menthyl Acetat 1,6%, (+) Pulegon 24,9%, Piperiton 4%, Piperiton Oxyd 16%, Piperitenon Oxyd 21,5% (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). Tinh dầu Mentha Arvensis di thực vào Việt Nam chứa Sabinen, Myrcen, - a Pinen, Limonen, Cineol, Methylheptenon, Menthol, Isomenthol, Menthyl Acetat, Neomenthol, Isomenthol, Pulegon (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng

Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng

Xem báo cáo →
Nghiên cứu về suy dinh dưỡng

Nghiên cứu về suy dinh dưỡng

Xem báo cáo →
Báo cáo về bệnh viêm da cơ địa

Báo cáo về bệnh viêm da cơ địa

Xem báo cáo →
Báo Cáo Nghiên Cứu Chi Tiết Về Bệnh Tay Chân Miệng Ở Trẻ Em

Báo Cáo Nghiên Cứu Chi Tiết Về Bệnh Tay Chân Miệng Ở Trẻ Em

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Saccharomyces
Trẻ em
L-Thyroxin
Trẻ em
Sulfadiazine
Trẻ em
Ceftizoxim
Trẻ em
Gabapentin
Trẻ em
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm