Tên biệt dược: Aspirin 0,5g; Banegene 500mg, Aspegic, Aspan pH8
Tóm tắt nhanh
Tác dụng:Liều trung bình aspirin có tác dụng hạ sốt giảm đau: - Tác dụng hạ sốt: aspirin ức chế prostaglandin synthetase làm giảm tổng hợp prostaglandin E1 và ...
Chỉ định:- Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim & đột quỵ. - Giảm đau: các cơn đau nhẹ & vừa, hạ sốt, viêm xương khớp, đau cơ, đau bụng kinh. - Hạ sốt: do các ngu...
Chống chỉ định:Mẫn cảm với thuốc. Loét dạ dày - tá tràng, xuaats huyết tiêu hoá. Rối loạn đông máu. Thiếu men G6DP. Sốt do virus( cúm, sốt xuất huyết). Hen phế quản....
Dạng bào chế:Viên bao phim; Bột pha hỗn dịch uống; Viên sủi; Viên bao phim tan trong ruột
LƯU Ý QUAN TRỌNG
Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống và không thay thế chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.
Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Aspirin được sử dụng trong khoảng 71 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Aspirin pH8 US Pharma USA, Aspirine pH8 500mg 3M, Aspirin tab DWP 75mg, Aspirin 81 Imexpharm, Nogastine, Vacoasparan PH8, Aspirin 100 Hadiphar, Dospirin 81mg, Ascard-75, Aspegic 250mg, Aspifar 81, Dung dịch A.S.A Hóa dược Việt Nam, Loprin 75 mg Tablets, Aspirin pH8 Armephaco, Opeasprin.
Liều trung bình aspirin có tác dụng hạ sốt giảm đau: - Tác dụng hạ sốt: aspirin ức chế prostaglandin synthetase làm giảm tổng hợp prostaglandin E1 và E2 do đó ức chế các quá trình sinh nhiệt, tăng cường các quá trình thải nhiệt và lập lại cân bằng cho trung tâm điều nhiệt. Ở liều điều trị, thuốc không có tác dụng hạ thân nhiệt ở người không bị sốt. - Tác dụng giảm đau: các thuốc có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa, vị trí tác dụng là các receptor cảm giác ngoại vi. Tác dụng tốt các loại đau đặc biệt đau do viêm, không có tác dụng giảm đau mạnh, không giảm đau sâu trong nội tạng, không ức chế hô hấp. Thuốc có tác dụng giảm đau theo cơ chế: thuốc làm giảm tổng hợp prostaglandin F2, làm giảm tính cảm thụ của dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như bradykinin, serotonin... - Tác dụng chống viêm khi dùng ở liều trên 4g/24h: aspirin ức chế enzym cyclooxygenase(COX), ngăn cản tổng hợp prostaglandin là chất trung gian hoá học gây viêm, do đó làm giảm quá trình viêm. Ngoài ra, aspirin còn đối kháng với hệ enzym phân huỷ protein, ngăn cản quá trình biến đổi protein làm bền vững màng lysosom và đối kháng tác dụng các chất trung gian hoá học như bradykinin, histamin, serotonin, ức chế hoá hướng động bạch cầu, ức chế sự di chuyển của bạch cầu tới ổ viêm. Liều thấp(70-320mg/ngày) aspirin còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian đông máu. Aspirin ức chế enzym thromboxan synthetase làm giảm tổng hợp thromboxan A2(chất gây kết tập tiểu cầu) nên có tác dụng chống kết tập tiểu cầu. Aspirin còn có tác dụng trên sự thải trừ acid uric nhưng cũng tuỳ thuộc vào liều: + Liều 1-2g/ngày hoặc thất hơn làm giảm thải trừ acid uric qua thận. + Liều trên 2g/ngày lại tăng thải acid uric qua thận. Tuy nhiên aspirin không dùng làm thuốc điều trị gout và đăc biệt không phối hợp với thuốc điều trị bệnh gout vì nó làm giảm tác dụng của các thuốc điều trị bệnh gout khi dùng đồng thời.
Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.