Tìm hiểu thuốc
Apremilast

Apremilast

Tên biệt dược: OTEZLA

Tóm tắt nhanh

Chỉ định:Điều trị bệnh nhân trưởng thành bị viêm khớp vảy nến hoạt độngĐiều trị bệnh nhân vẩy nến mảng bám từ trung bình đến nặng.
Chống chỉ định:Quá mẫn đã biết với apremilast hoặc với bất kỳ tá dược nào
Dạng bào chế:Viên nén

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Apremilast là một chất ức chế phosphodiesterase 4 (PDE4);. Apremilast cố công thức hóa học là N- `2 - [(1S) -1- (3-ethoxy-4-methoxyphenyl) -2- (methylsulfonyl) ethyl` -2,3-dihydro-1,3-dioxo-1H-isoindol -4-yl] acetamid. Công thức thực nghiệm của nó là C 22 H 24 N 2 O 7 S và trọng lượng phân tử là 460,5.Apremilast ức chế PDE4 làm tăng nồng độ cAMP nội bào. Các cơ chế cụ thể mà apremilast thực hiện hành động điều trị ở bệnh nhân viêm khớp vẩy nến và bệnh nhân vẩy nến không được xác định rõ.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh viêm khớp vảy nến (Psoriatic Arthritis – PsA)

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh viêm khớp vảy nến (Psoriatic Arthritis – PsA)

Xem báo cáo →
Viêm khớp vảy nến (Psoriatic Arthritis – PsA)

Viêm khớp vảy nến (Psoriatic Arthritis – PsA)

Xem báo cáo →
Nghiên cứu về bệnh lao xương

Nghiên cứu về bệnh lao xương

Xem báo cáo →
Nghiên cứu về tràn dịch khớp gối

Nghiên cứu về tràn dịch khớp gối

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Sulfasalazine
Bệnh viêm khớp
Aceclofenac
Bệnh viêm khớp
Loxoprofen
Bệnh viêm khớp
Lornoxicam
Bệnh viêm khớp
Diclofenac diethylamine
Bệnh viêm khớp
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm