Tìm hiểu thuốc
Aluminium hydroxid

Aluminium hydroxid(Aluminium hydroxyd)

Tóm tắt nhanh

Chỉ định:Tăng tiết acid (đau, đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng, ợ chua); ở người có loét và không có loét dạ dày - tá tràng; trào ngược dạ dày - thực quản; tăng phos...
Chống chỉ định:Mẫn cảm với thuốc; giảm phosphat máu; trẻ nhỏ (đặc biệt trẻ bị mất nước và suy thận); rối loạn chuyển hoá porphyrin; chảy máu trực tràng hoặc dạ dày -...
Dạng bào chế:Viên nén;viên nén bao phim; Viên nang; Hỗn dịch, gel;

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Aluminium hydroxid được sử dụng trong khoảng 31 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Kremil Gel, Gelactive Hasan dạng hỗn dịch uống, Trimafort - Thuốc điều trị các triệu chứng của dạ dày, Varonem, Mazetis - Thuốc điều trị khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi, Glumarix, Stomafar, Gastrosanter, Neogastan, pms - Imelym, Gelactive Fort Hasan, Biviantac, Antilox forte, Malthigas, Gastsus.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Báo Cáo Nghiên Cứu Về Bệnh Viêm Dạ Dày – Tá Tràng

Báo Cáo Nghiên Cứu Về Bệnh Viêm Dạ Dày – Tá Tràng

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Famotidine
Viêm loét dạ dày
Tripotassium dicitrato bismuthate
Viêm loét dạ dày
Tetracycline
Viêm loét dạ dày
Lansoprazol
Viêm loét dạ dày
Lansoprazole
Viêm loét dạ dày
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm